Kinh nghiệm phỏng vấn với người Nhật 90% thi đỗ ngay lần đầu

Bạn đang chuẩn bị thi đơn hàng đi Nhật. Bạn đang không biết làm thế nào để có thể gây ấn tượng và lọt vào mắt nhà tuyển dụng.Thi đơn hàng đi Nhật như thế nào ? Thi đơn hàng đi Nhật có khó không ? hay làm sao để đỗ đơn hàng đi Nhật ?

Do văn hoá của Nhật Bản khác với văn hoá của Việt Nam. Do đó, người Nhật rất coi trọng lễ nghi phép tắc. Khi trình độ tiếng Nhật của chúng ta còn hạn chế thì cách duy nhất để đạt điểm cao từ nhà tuyển dụng chính là biểu hiện thái độ. Từ đó nhà tuyển dụng sẽ nhìn thấy rằng: “Bạn này có thái độ tốt thì trong công việc cũng sẽ hoàn thành tốt”.

kinh nghiem phong van voi nguoi nhat di xkld

Kinh nghiệm phỏng vấn với người Nhật thi đơn hàng XKLĐ

Quy tình thông thường của một buổi phỏng vấn như sau:

  • Vào phòng phỏng vấn
  • Chào hỏi và giới thiệu bản thân
  • Những câu hỏi của nhà tuyển dụng và cách trả lời của bạn
  • Câu hỏi của bạn cho nhà tuyển dụng

1. Vào phòng phỏng vấn với người Nhật :

  • Trước khi bước vào phòng phỏng vấn các bạn phải gõ cửa phòng 2 lần (ở Việt Nam cũng vậy nhưng không có quy định cụ thể là gõ cửa mấy lần. Đây là phép lịch sự tối thiểu khi vào phòng nhé).
  • Khi khách nói “はい、どうぞ“ “hai, douzo” có nghĩa là “vâng, xin mời vào” thì bạn mở cửa phòng cúi người và nói ”しつれいします“ “ shitsureshimasu” có nghĩa là “Tôi xin phép ạ”.
  • Đóng cửa nhẹ nhàng và giới thiệu về tên của mình “わたしは NGUYEN DUC TRUNG です。どうぞ、よろしくおねがいします“ “watashi wa NGUYEN DUC TRUNG desu. Douzo, yoroshiku onegaishimasu” có nghĩa là “ Tôi tên là NGUYỄN ĐỨC TRUNG. Rất mong nhận được sự giúp đỡ”
  • Khi khách mời bạn ngồi, trước khi ngồi xuống ghế bạn nên nói lại một lần câu ”しつれいします“ “ shitsureshimasu” có nghĩa là “Tôi xin phép ạ”.

2. Chào hỏi và giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong phỏng vấn

  • Cúi người và chào khách
  • Giới thiệu tên, tuổi, quê quán, gia đình
  • Sở thích
  • Nguyện vọng

a. Cúi người và chào khách

Trong lần gặp đầu tiên người Nhật thường có câu “はじめまして” “hajimemashite”

Có nghĩa là “ rất vui được gặp bạn”. Đây là cách chào hỏi phổ biến của người Nhật. các bạn hãy ghi nhớ nhé!

  • Trong văn hoá cúi chào của người Nhật thường có 3 cấp độ: 15, 300 , 450. Tuỳ mức độ thân thiết mà người Nhật cúi chào theo cấp độ khác nhau. Đối với người đi phỏng vấn và lại là lần đầu gặp gỡ bạn nên chọn cách chào hỏi ở mức độ lịch sự nhất là cúi chào 450
  • Khi chào hỏi cũng như trong suốt buổi phỏng vấn bạn nên thể hiện bằng khuôn mặt tươi tắn, nhìn thẳng vào đối phương với thái độ và ảnh mắt chân thành.

b. Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong phỏng vấn

  • Giới thiệu tên: “わたしは NGUYEN VAN A です。” “watashi wa NGUYEN VAN A desu”  “Tôi tên là NGUYỄN VĂN A”
  • Giới thiệu tuổi: “23歳です。”  “nijuusansai desu”  “Tôi 23 tuổi”
Cách viết và đọc một số độ tuổi
Độ tuổi kanji hiragana Cách đọc
19 tuổi 十九歳 じゅうきゅうさい juukuusai
20 tuổi 二十歳 はたち hatachi
21 tuổi 二十一歳 にじゅういっさい nijuuissai
22 tuổi 二十二歳 にじゅうにさい nijuunisai
23 tuổi 二十三歳 にじゅうさんさい nijuusansai
24 tuổi 二十四歳 にじゅうよんさい nijuuyonsai
25 tuổi 二十五歳 にじゅうごさい nijuugosai
26 tuổi 二十六歳 にじゅうろくさい nijuurokusai
27 tuổi 二十七歳 にじゅうななさい nijuunanasai
28 tuổi 二十八歳 にじゅうはっさい nijuuhassai
29 tuổi 二十九歳 にじゅうきゅうさい nijuukuusai
30 tuổi 三十歳 さんじゅっさい sanjussai
  • Giới thiệu quên quán và nơi sống

– “ハノイからきました。“ / Hanoi kara kimashita /  : Tôi đến từ Hà Nội

– ”ハノイにすんでいます“ / Hanoi ni sundeimasu / : Tôi sống ở Hà Nội

– “わたしのふるさとはハノイです”/ watashinofurusato wa Hanoi desu / : Quê tôi ở Hà Nội

Bạn có thể sử dụng một trong ba câu giới thiệu về quê quán trên.

  • Giới thiệu về gia đình: “かぞくは5人です。” / kazoku wa gonin desu/:  Gia đình tôi có 5 người

c. Sở thích

Mỗi người chúng ta đều có một hoặc một vài sở thích nào đó, bạn nên nói ra một vài sở thích của mình mà những sở thích đó không làm ảnh hưởng gì đến công việc ví dụ như: Chơi thể thao (bóng đá, cầu lông…), nghe nhạc, đọc sách, đi dạo…

わたしのしゅみはサッカーです。 / watashinoshumi wa sakka desu/:  Sở thích của tôi là bóng đá.

Một số từ vựng thay thế:

 

1

 

およぎ / すいえい

 

泳ぎ/水泳

 

bơi

 

2

 

ダンス

 

 

 

Nhảy

 

3

 

うた

 

 

Ca hát

 

4

 

おんがく

 

音楽

 

Âm nhạc

 

5

 

ピアノ

 

 

 

Đàn piano

 

6

 

ギター

 

 

Đàn guitar
 

7

 

えいが

 

映画

 

Xem phim

 

8

 

テレビゲーム

 

 

 

Trò chơi điện tử

 

9

 

どくしょ

 

読書

 

Đọc sách

 

10

 

さいほう

 

裁縫

 

May vá

 

11

 

ショッピング

 

 

 

Mua sắm

 

12

 

りょこう

 

旅行

 

Đi du lịch

 

13

 

つり

 

釣り

 

Câu cá

 

14

 

スケートボード

 

 

 

Trượt ván

 

15

 

りょうり

 

料理

 

Nấu ăn

d. Nguyện vọng

Bạn hãy nói lên nguyện vọng của mình là tôi muốn đi nhật bản làm việc, hãy chọn tôi đi!

きぼうはにほんではたらくことです。チャンスをください。/ kibou wa nihon de hataraku koto desu. chansu wo kudasai/ : Nguyện vọng của tôi là muốn đến nhật làm việc. Hãy chọn tôi đi!

Cuối cùng, kết thúc màn chào hỏi và giới thiệu bản thân bằng câu:

どうぞ、よろしくおねがいします。/douzo, yoroshiku onegaishimasu / : Xin cảm ơn mà rất mong nhận được sự giúp đỡ

Trong tiếng Nhật thì đây là 1 câu thông dụng trong lần gặp mặt đầu tiên, thể hiện sự tôn trọng, lịch sự và mong đối phương giúp đỡ mình. Đối với trường hợp giao tiếp thông thường như với bạn bè, không cần sự trang trọng, bạn có thể chỉ cần nói “よろしく” “Yoroshiku” .

Dưới đây là ví dụ về một bài chào hỏi và giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật
はじめまして。 Rất vui được làm quen
わたしはNGUYEN VAN HUNG です。 Tôi tên là Nguyễn Văn Hùng
23さいです。 Tôi 23 tuổi
ハノイからきました。 Tôi đến từ Hà Nội
かぞくは5にんです。 Gia đình tôi có 5 người
わたしのしゅみはサッカーです。 Sở thích của tôi là bóng đá
きぼうはにほんではたらくことです。 Nguyện vọng của tôi là muốn đi Nhật Bản làm việc
チャンスをください。 Hãy cho tôi cơ hội
どうぞ、よろしくおねがいします。 Xin cảm ơn và mong nhận được sự giúp đỡ

Kinh nghiệm phỏng vấn đơn hàng đi Nhật trúng tuyển nhanh 

Thông qua bài giới thiệu bản thân của bạn thì nhà tuyển dụng sẽ biết được những thông tin cơ bản về bạn. Sau đó nhà tuyển dụng sẽ đưa ra những câu hỏi dành cho bạn. Để nhận được thiện cảm, tránh mất điểm trước nhà tuyển dụng, khi phỏng vấn đơn hàng đi Nhật bạn cần lưu ý một số điểm sau:

  • Thứ nhất: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật, nói to, rõ ràng. Luôn thể hiện vẻ mặt tươi tắn, vui vẻ . Điều này thể hiện bạn là một người khoẻ mạnh, có thái độ tích cực và hòa đồng. Do đó sẽ được nhà tuyển dụng đánh giá cao.
  • Thứ hai: Hãy tự tin, bình tĩnh nhìn thẳng về phía nhà tuyển dụng, thể hiện thái độ đúng mực, chú ý nắng nghe câu hỏi và trả lời câu hỏi.
  • Thứ ba: Trả lời ngắn gọn, xúc tích vào đúng trọng tâm của câu hỏi. Tránh lan man, trả lời dài dòng. Điều này sẽ làm cho nhà tuyển dụng mệt mỏi và sẽ khiến bạn bị mất điểm trước nhà tuyển dụng
  • Thứ tư: Bạn phải trả lời câu hỏi của nhà tuyển dụng theo như nội dung bạn đã viết trong CV (nếu có). Điều này thể hiện bạn là một người trung thực. Nếu bạn trả lời sai khác với nội dung đã viết trong CV thì bạn đang nói cho nhà tuyển dụng biết bạn là người nói dối và điều này là đại cấm kị
  • Thứ năm: Tác phong đi đứng và ngồi phỏng vấn cũng rất quan trọng. Người Nhật Bản rất chú trọng đến lễ nghi. Do đó đây cũng là một điểm cộng dành cho bạn nếu bạn làm tốt được điều đó, và cũng có thể là điểm trừ nếu bạn cợt nhả và không nghiêm túc.

3. Những câu hỏi khi phỏng vấn đi Nhật và cách trả lời phỏng vấn đi Nhật

1. 日本に行く目的は何ですか? / Nihon ni iku mokuteku wa nan desuka? / : Mục đích đi Nhật Bản của bạn.

Câu hỏi này thường là câu hỏi đầu tiên mà nhà tuyển dụng dành cho bạn. Người Nhật rất thích những người siêng năng, ham học hỏi. Do đó, ngoài mục đích kiếm tiền thì bạn nên thể hiện mục đích muốn học hỏi kinh nghiệm làm việc, kỹ thuật của nhật bản, muốn học tiếng Nhật, tìm hiểu về văn hóa lối sống của người nhật  …

Trả lời: => 私の日本に行く目的はお金を稼ぐ事とともに日本人の働き方と日本語を学びたいです。

Watashi no nihon ni ikumokuteki ha okane wo kasegukoto totomoni nihonjin no hatarakikata to nihongo wo manabitai desu.

Mục đích đi nhật của em là Kiếm tiền, học hỏi cách làm việc của người nhật và học tiếng nhật.

2. 先程の実技試験はどうと思いますか?/ Sakihodo no jitsugishiken ha dou to omoimasuka / : Bài thi thực hành vừa rồi em thấy thế nào? 

Trả lời:  => あまり難しくなかったが、ちょっと緊張してよく出来ませんでした。

Amari muzukashikunakatta ga chotto kinchoshite yokudekimasendeshita

Em thấy cũng không khó lắm, nhưng vì e lo lắng nên làm không được tốt

3. 現在の仕事は何ですか? /Genzai noshigoto ha nandesuka./ : Công việc hiện tại của bạn là gì?

Nếu bạn đang đi làm thì trả lời đúng công việc mình đang làm, nếu bạn chưa có việc làm thì nên trả lời là đang phụ giúp công việc cho bố mẹ ví dụ như làm nông nghiệp

=> 家の近くに溶接の工場で働いています。 / Ie no chikaku ni yosetsu no kojo de hataraiteimasu./: Em đang làm việc ở xưởng hàn gần nhà

=> 両親の農業に手伝っています。/Ryoshin no nogyo ni tetsudatteimasu/ : Em đang phụ giúp bố mẹ làm nông nghiệp

Nghề nghiệp Viết Phiên âm
Nông nghiệp 農業 nougyou
Cơ khí 機械 kikai
Hàn 溶接 yousetsu
May 縫製 housei
Điện 電気 denki
Điện tử 電子 denshi
Xây dựng 建設 kensetsu
Nấu ăn 料理 ryouri
Kế toán 経理 keiri

4. 残業が有りますか?: Công việc của bạn có làm thêm không?

=>1日に1時間、2時間ぐらい残業があります。 /Ichinichi ni 1jikan, 2jikanngurai zangyo ga arimasu/ : Một  ngày em làm thêm khoảng 1 -2 tiếng

5. 一ヶ月の給料はいくら貰いますか?/ ikkagetsu no kyuryo ha ikura moraimasuka / :  Lương tháng của bạn?

=>一ヶ月に1万5千円ぐらい貰います。/Ikkagetsu ni ichiman gosenen gurai moraimasu/: Một tháng em nhận được khoảng 3 triệu

6. 現在、仕事がとても忙しいので、毎日残業があります。一日に何時間ぐらい残業ができますか?

Genzai, shigoto ga totemo isogashiinode, mainichi zangyo ga arimasu. Ichinichi ni nanjikangurai zangyo ga dekimasuka?

Hiện tại công việc của công ty làm thêm rất nhiều, một ngày bạn có thể làm thêm được mấy giờ.

Trả lời:  一日に3時間ぐらい残業が出来ます。//Ichinichi ni 3 jikangurai zangyo ga dekimasu / : Em có thể làm thêm 3 giờ một ngày

7. 日本のことについて、何を知っていますか?/ Nihon no koto ni tsuite nani ga shitteimasuka?/:  Bạn có hiểu biết gì về Nhật Bản

Trả lời:  新聞とテレビを通じて桜と富士山がとても有名な国だと知りました。/ Shinbun to terebi wo tsujite sakura to hujisan ga totemo yumeinakuni dato shirimashita. / : Em xem tivi và qua sách báo, được biết Nhật bản là đất nước đẹp, nổi tiếng với Hoa Anh Đào, Núi Phú Sĩ…

8. 日本に友達とか、親戚がいますか?/ nihon ni tomodachi toka shinseki ga imasuka?/ : Hiện tại bạn có người thân hay bạn bè đang ở Nhật Bản không?

Trả lời:  いいえ、いないです。/ Iie, inai desu/ : Dạ, em không có ạ

– Nếu có thì bạn nên nói rõ người đó có quan hệ với bạn như thế nào, hiện tại đang làm gì, sống ở đâu.

=> 従兄弟がいます。実習生として滋賀県で溶接仕事をしています。/ Itoko ga imasu. Jisshusei toshite shigaken de yosetsu shigoto wo shiteimasu.

Em có em họ là thực tập sinh, đang làm công việc hàn ở tỉnh Shiga.

9. Nếu đi Nhật suốt 3 năm, bạn không được về Việt Nam thăm gia đình, vậy bạn có chấp nhận không?

もし、日本へ行ったらずっと三年間ベトナムへ帰れないですが大丈夫ですか。

Moshi nihon he ittara zutto sannenkan betonamu he kaerenai desuga daijobu desuka?

Đương nhiên là trước khi quyết định đi nhật thì bạn đã suy nghĩ, lên kế hoạch và bàn bạc kỹ với gia đình rồi. Vì vậy, việc không về nước trong quá trình thực tập 3 năm bên nhật là không vấn đề gì. Tuy nhiên, nếu có lo lắng hay thắc mắc gì chưa hiểu thì nên đặt câu hỏi cho nhà tuyển dụng (Ví dụ như trong gia đình có bố mẹ hay anh chị em bị ốm nặng, tai nạn nguy kịch…)

Trả lời:  はい、大丈夫です。/Hai, daijobu desu./ : Em chấp nhận ạ.

10. Nếu bạn là người đã có gia đình và có con nhỏ: Em đi suốt 3 năm như vậy, không được gặp con cái thì có sao không?

ずっと3年間日本に行って、子供と会えないですが大丈夫ですか?

Zutto sannenkan nihon ni itte kodomo to aenai desuga daijobu desuka?

Trả lời:  毎日、ビデオ電話を見られますので、大丈夫です。/ Mainichi , bideodenwa wo miraremasu node daijobu desu./ : Hàng ngày em có thể gọi video nên không vấn đề gì ạ.

11. Bạn có tự tin về thể lực của mình không?

体力について自信を持っていますか。

Tairyoku ni tsuite jishin wo motteimasuka?

=>  はい、自信を持っています。/ Hai, jishin wo motteimasu./ : Vâng, em tự tin ạ.

12. Số tiền em tiết kiệm 3 năm bên Nhật, sau khi  về Việt Nam em dự định làm gì

3年間日本で貯めたお金で帰国してから何をしたいですか。

Sannenkan nihonnde tametaokane de kikokushitekara nani wo shitai desuka?

Trả lời:  一部、家族にあげたいです。残りのお金は機械加工工場を作りたいです。

Ichibu, kazoku ni agetai desu. Nokori no okane ha kikaikakoukoujou wo tsukuritai desu.

Một  phần thì cho gia đình, số tiền còn lại em sẽ dựng xưởng gia công cơ khí.

13. 共同生活経験をありますか?/ Kyodo sekatsu keiken ga arimasuka? / :  Bạn có kinh nghiệm sống tập thể không?

Trả lời:  専門学校時代に4人と一緒に住んだ経験が有ります。/ Senmongakoujidai ni yonnin to isshonishundakeiken ga arimasu./ :  Hồi còn học trung cấp em đã từng ở tập thể với 4 bạn rồi.

14. 会社の寮で2人部屋で大丈夫ですか? / Kaisha no ryo de hutaribeya de daijobu desuka ? / : Ở ký túc xá, 2 người sẽ ở chung 1 phòng, bạn có đồng ý không?

Trả lời: はい、大丈夫です。/ Hai, daijobu desu./ : Vâng, không sao ạ.

15.  タバコとお酒は? / Tabako to osake ha?/ :  Em có uống rượu,hút thuốc không? 

Trả lời:  タバコを吸いません。時々お酒を飲みます。/ Tabako wo suimasen. Tokitoki osake wo nomimasu. / : Thuốc là em không hút, rượu thì thỉnh thoảng em mới uống.

16. 料理が作れますか。/ Ryori ga tsukuremasuka? / : Em có nấu ăn được không

Trả lời: はい、作れます。/ Hai, tsukuremasu. / :  Em nấu được ạ

17. 食べ物について好く嫌いがありますか。 / Tabemono ni tsuite sukikirai ga arimasuka?/ :  Bạn có thích hay không thích món ăn nào không ?

Trả lời: いいえ、どんな食べ物も大丈夫です。/ Iie, donnatabemono demo daijobu desu. /  : Dạ không ạ, món nào em cũng ăn được.

18. 短所と長所を教えて下さい。 / Tansho to choushou wo oshietekudasai/ :  Em hãy nói về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình

Trả lời:  長所は一生懸命で勤勉で責任感が高いです。/ Choushou ha isshokenmei de kinben de sekininkan ga takai desu./ :  Điểm mạnh của em là: chăm chỉ,cần cù chịu khó,có trách nhiệm trong công việc

=> 短所は大勢の前に緊張します。/ Tansho ha oozei no mae ni kinchou shimasu./ :  Điểm yếu của em là: đứng trước chỗ đông người hay run

Một số từ vựng chỉ điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và công việc

CHỮ HÁN HIRAGANA DỊCH NGHĨA
真面目 まじめ Nghiêm túc, chăm chỉ, cần mẫn.
勤勉 きんべん Cần cù, chăm chỉ
熱心 ねっしん Nhiệt tình.
優しい やさしい Dễ tính, hiền lành, tốt bụng.
賢い かしこい Thông minh, khôn ngoan, khôn khéo.
リーダーシップがある Có khả năng lãnh đạo
豊かな発想力 があること Có tính sáng tạo
大胆 だいたん Quyết đoán
集中力 がある Có khả năng tập trung cao
素直 である Thẳng thắn, thật thà
忘れっぽい わすれっぽい Hay quên.
怠惰 たいだ Lười biếng.
内気 うちき Nhút nhát

21. 自己PRをしてください。:  Bạn hãy tự PR bản thân mình.

Khi đó, bạn hãy tự đánh giá bản thân và nói ra những điểm mạnh, điểm tốt của mình. Bạn hãy cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là người ưu tú, phù hợp với công việc mà công ty đang tuyển dụng. Tránh nói lan man, tránh nói những thứ không liên quan tới công việc.

Tiếng Nhật Dịch nghĩa
新卒(しんそつ) Tính thành thật
豊かな発想力があること Có tính sáng tạo
思いやりがあること Quan tâm tới mọi người
チャレンジ精神があること Có tinh thần thử thách
リーダーシップがある Có khả năng lãnh đạo
責任感が強い Có tinh thần trách nhiệm cao
人見知りをしない Hòa đồng, thân thiện, không nhút nhát
協調性がある Có tinh thần hợp tác
集中力がある Có khả năng tập trung cao
素直である Thẳng thắn, thật thà

Quy trình tham gia đơn hàng tại donhangdinhat.net

Gọi điện thoại cho cán bộ tư vấn theo số Hotline: Mr. Thành 098 209 2015 để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục, quy trình, đơn hàng,…
Đi khám sức khỏe và lên công ty khai form
Chọn đơn hàng và học nguồn
Thi tuyển
Đào tạo sau trúng tuyển
Xuất cảnh

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

MR THÀNH : 098 209 2015
Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Facebook , Zalo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here