Cách làm hồ sơ xin visa vĩnh trú Nhật Bản từ A-Z chính xác nhất

Thắc mắc của nhiều lao động Việt chính đó là xin visa vĩnh trú Nhật thế nào, làm hồ sơ xin visa vĩnh trú Nhật Bản ra sao cho đúng. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn làm hồ sơ xin visa vĩnh trú Nhật từ A-Z chính xác nhất.

I/ Hướng dẫn hồ sơ xin visa vĩnh trú Nhật Bản từ A-Z

1. Dành cho đối tượng chuyển từ visa lao động/ visa phụ thuộc sang visa vĩnh trú

  • Ảnh thẻ 写真 (4×3 cm)
  • Đơn đăng ký xin vĩnh trú 永住許可申請
  • Hộ chiếu, thẻ ngoại kiều パスポート原本
  • Sơ yếu lí lịch (履歴書)
  • Lý do xin vĩnh trú 理由書
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ (Một trong các giấy tờ dưới đây): Nộp trong trường hợp đăng ký cả gia đình
  1. Sổ hộ khẩu (戸籍謄本)
  2. Giấy chứng sinh (出生証明書) (khi đăng ký cho con)
  3. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (婚姻証明書)
  • Giấy chứng nhận công dân (住民票)
  • Giấy tờ chứng minh công việc (職業を証明する資料): Nộp 1 trong các giấy tờ dưới đây
  1.  Giấy chứng nhận đang làm việc tại công ty (在職証明書)
  2. Bản sao giấy khai thuế (確定申告書の写し)
  3. Bản sao giấy chứng nhận kinh doanh( 営業許可書の写し) (Trong trường hợp tự kinh doanh, ví dụ mở quán ăn,..
  4. Bản tường trình trong trường hợp không có việc (無職の場合、説明書)
  • Giấy chứng nhận thu nhập và tình trạng nộp thuế trong 3 năm gần nhất (過去3年分の所得及び納税状況を証明する資料(いずれか)
  1. Giấy chứng nhận số thuế phải nộp và giấy chứng nhận nộp thuế  (住民税の課税証明書、納税証明書)
  2. Bản sao các trang của sổ ngân hàng 預金通帳の写し
  • Tài liệu chứng minh tài sản hiện có (資産を証明する資料)
  1. Bản sao sổ tiết kiệm (預貯金通帳の写し)  (Số tiền tiết kiệm có trong tài khoản khoảng 50 ~ 100 man là tốt nhất)
  2. Giấy tờ nhà đất đang sở hữu (nếu có) (不動産の登記簿謄本)
  • Các giấy tờ khác liên quan tới việc bạn đã cống hiến, đóng góp cho nước Nhật (我が国への貢献に係る資料) (nếu có)
  1. Bản sao các loại bằng khen (表彰状、感謝状、勲等書の写し) : ví dụ chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện,..
  2. Giấy tiến cử của đại diện công ty, trường học, đoàn thể (会社、大学、団体の代表が作成した推薦状) : có thể nhờ trường phỏng của công ty đang làm viết,..
  3. Và các giấy tờ khác nếu có: Ví dụ giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật, (để chứng minh cho nỗ lực học tiếng Nhật để sống lâu dài ở Nhật), bằng lái xe,…

2. Dành cho đối tượng chuyển từ visa vợ chồng người Nhật/người có visa vĩnh trú sang visa vĩnh trú

  • Ảnh thẻ 写真 (4x3cm)
  • Đơn đăng ký xin vĩnh trú 永住許可申請
  • Hộ chiếu, thẻ ngoại kiều パスポート原本
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ (身分関係を証明する資料)
  1. Trường hợp là vợ/chồng người Nhật (日本人の配偶者): Giấy hộ tịch của vợ/chồng (配偶者の戸籍謄本)
  2. Trường hợp là vợ/chồng người có visa vĩnh trú (永住者の配偶者): Giấy chứng nhận kết hôn (配偶者との婚姻証明書)
  • Giấy chứng nhận công dân (住民票)
  • Giấy tờ chứng minh công việc (職業を証明する資料): Nộp 1 trong các giấy tờ dưới đây:
  1.  Giấy chứng nhận đang làm việc tại công ty (在職証明書)
  2.  Bản sao giấy khai thuế (確定申告書の写し)
  3.  Bản sao giấy chứng nhận kinh doanh( 営業許可書の写し) (Trong trường hợp tự kinh  doanh,  ví dụ mở quán ăn,..)
  4.  Bản tường trình trong trường hợp không có việc (無職の場合、説明書)
  • Giấy chứng nhận thu nhập và tình trạng nộp thuế trong 1 năm gần nhất (過去1年分の所得及び納税状況を証明する資料(いずれか)
  1. Giấy chứng nhận số thuế phải nộp và giấy chứng nhận nộp thuế  (住民税の課税証明書、納税証明書)
  2. Bản sao các trang của sổ ngân hàng 預金通帳の写し
  • Giấy tờ liên quan tới người bảo lãnh (身元保証に関する資料): Người bảo lãnh sẽ tự đi xin và có thể gửi trực tiếp tới Cục XNC
  1. Giấy bảo lãnh (do người bảo lãnh viết và đóng dấu) (身元保証書): bản tiếng Anh hoặc tiếng Nhật
  2. Giấy chứng nhận đang làm việc của người bảo lãnh (在職証明書)
  3. Người bảo lãnh phải là người Nhật hoặc người có visa vĩnh trú. Đặc biệt vấn đề tài chính của người bảo lãnh sẽ ảnh hưởng tới kết quả xét duyệt hồ sơ, vì vậy nên nhờ người có thu nhập ổn định bảo lãnh nhé.
  4. Giấy chứng nhận số thuế phải nộp và giấy chứng nhận nộp thuế trong 1 năm của người bảo lãnh(1年分の住民税の課税証明書、納税証明書)
  5. Giấy chứng nhận công dân của người bảo lãnh (住民票)

II/ Một số lưu ý làm hồ sơ xin visa vĩnh trú Nhật Bản

– Nơi nộp đơn Văn phòng quản lý nhập cảnh địa phương quản lý nơi sinh sống hiện tại
– Thời gian xử lý: Khoảng 6 tháng

Khi làm hồ sơ xin visa vĩnh trú Nhật Bản cần lưu ý một số điểm nhỏ sau

  • Ngôn ngữ sử dụng trong visa

Ngôn ngữ thể hiện trong đơn visa là tiếng Nhật hoặc tiếng Anh, còn các phần tên riêng sẽ được viết bằng tiếng Việt và không có dấu. Các bạn nhớ lưu ý điều này để tránh sai sót trong quá trình điền visa.

  • Một số lưu ý nhỏ khác

– Hãy điền đầy đủ các thông tin trong bộ hồ sơ xin visa vĩnh trú Nhật

– Ảnh dán vào đơn này có kích thước 3×4. Lưu ý ảnh phải được chụp chính diện khuôn mặc, tóc gọn gàng, phông nền ảnh trắng và phải được chụp trong vòng 3 tháng trở lại đây

– Khi được cấp phép vĩnh trú, cần có 8000 yên tiền mua tem riêng biệt. (tương đương với lệ phí)

– Người có tư cách lưu trú “vợ/chồng của người Nhật (người vĩnh trú)” được miễn các điều kiện sinh kế và điều kiện thái độ.

– Kiểm tra cấp phép vĩnh trú sẽ tốn khoảng 6 tháng, do đó cần phải chú ý đến thời hạn lưu trú của tư cách hiện tại.

– Kể cả trong khi xin cấp phép vĩnh trú, vẫn cần phải gia hạn tư cách lưu trú (Visa).

– Người không đóng thuế sẽ có khả năng cao không được cấp phép, do đó các loại thuế như thuế thị dân nếu có thể thì nên đóng sẵn ngay lập tức.

– Đối với trường hợp người cư trú không thông qua pháp luật đang nhận được sự cấp phép đặc biệt, sau đó nếu không có vấn đề gì về thái độ thì cũng có khả năng được cấp phép.

– Ngoài các giấy tờ trên, Cục XNC có thể yêu cầu bạn bổ sung các giấy tờ khác…vì vậy, các bạn nên lưu giữ cẩn thận các giấy tờ quan trọng liên quan tới thuế và bảo hiểm nhé.

– Khi khai hồ sơ, bạn nên kiểm tra kĩ các thông tin để đảm bảo tính thống nhất với các bộ hồ sơ xin visa bởi bất kì sự không đồng nhất nào cũng có thể dẫn tới kết quả không như ý.

Cách làm hồ sơ xin visa vĩnh trú Nhật Bản từ A-Z chính xác nhất
5 (100%) 3 vote[s]

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here