Bảng lương tối thiểu vùng nhật bản 2018 (chi tiết của 47 tỉnh thành)

Mức lương tối thiểu vùng Nhật Bản 2018 mới nhất đã có hiệu lực chính thức từ tháng 10/2017. Bảng lương này áp dụng cho người xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, tu nghiệp sinh và thực tập sinh Nhật Bản.

Bảng lương tối thiểu vùng Nhật Bản mới nhất 2018

Mức lương tối thiểu vùng Nhật Bản hiện nay

Đây chỉ là mức lương áp dụng thời gian làm việc chính thức theo quy định của Chính phủ Nhật Bản. tức là 8 giờ làm việc/ngày từ thứ 2 đến thứ 6. Còn khi người lao động làm thêm, tăng ca thì sẽ được cao hơn. Mức lương làm thêm giờ sẽ bằng 125% giờ làm bình thường, làm đêm hoặc làm vào những ngày nghỉ lễ, tết tiền làm thêm có thể tăng lên tới 200%.

Tỉnh/Thành Phố
Mức lương 2017 Mức lương 2018
Ngày Có Hiệu Lực
Hokkaido 786 (810) 01/10/2017
Aomori 716 (738) 01/10/2017
Iwate 716 (738) 05/10/2017
Miyagi 748 (772) 05/10/2017
Akita 716 (738) 06/10/2017
Yamagata 717 (739) 07/10/2017
Fukushima 726 (748) 01/10/2017
Ibaraki 771 (796) 01/10/2017
Tochigi 775 (800) 01/10/2017
Gunma 759 (783) 06/10/2017
Saitama 845 (871) 01/10/2017
Chiba 842 (868) 01/10/2017
Tokyo 932 (958) 02/10/2017
Kanagawa 930 (956) 03/10/2017
Niigata 753 (778) 04/10/2017
Toyama 770 (795) 05/10/2017
Ishikawa 757 (781) 06/10/2017
Fukui 754 (778) 07/10/2017
Yamanashi 759 (784) 08/10/2017
Nagano 790 (820) 09/10/2017
Gifu 776 (800) 10/10/2017
Shizuoka 807 (832) 05/10/2017
Aichi 845 (871) 01/10/2017
Mie 795 (820) 01/10/2017
Shiga 788 (813) 06/10/2017
Kyoto 831 (856) 02/10/2017
Osaka 883 (909) 01/10/2017
Hyogo 819 (844) 01/10/2017
Nara 762 (786) 06/10/2017
Wakayama 753 (777) 01/10/2017
Tottori 715 (738) 12/10/2017
Shimane 718 (740) 01/10/2017
Okayama 757 (781) 01/10/2017
Hiroshima 793 (818) 01/10/2017
Yamaguchi 753 (777) 01/10/2017
Tokushima 716 (740) 02/10/2017
Kagawa 742 (766) 03/10/2017
Ehime 717 (739) 04/10/2017
Kochi 715 (737) 05/10/2017
Fukuoka 765 (789) 06/10/2017
Saga 715 (737) 02/10/2017
Nagasaki 715 (737) 06/10/2017
Kumamoto 715 (737) 01/10/2017
Oita 715 (737) 02/10/2017
Miyazaki 714 (737) 03/10/2017
Kagoshima 715 (737) 04/10/2017
Okinawa 714 (737) 05/10/2017

Những tỉnh có mức lương cơ bản thấp nhất

Saga 715 (737)
Nagasaki 715 (737)
Kumamoto 715 (737)
Oita 715 (737)
Miyazaki 714 (737)
Kagoshima 715 (737)
Okinawa 714 (737)

Những tỉnh có mức lương cơ bản cao nhất

Tokyo 932 957
Kanagawa 929 954
Osaka 892 917

Mức lương cơ bản của người Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển bậc nhất trên thế giới. Ngành công nghiệp trí tuệ ngày càng phát triển mạnh mẽ kéo theo tất cả những ngành khác như nông nghiệp, du lịch- dịch vụ phát triển theo. Chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người cũng thuộc TOP đầu thế giới.

Theo thống kê thì chỉ số GDP năm 2017 của người Nhật là 38.440 USD/ người/năm. Như vậy có thể thế mức thu nhập bình quân đầu người tại Nhật tối thiểu 1 tháng là 3200 USD (~75 triệu đồng/ tháng)  

Có thể hiểu mức thu nhập bình quân này là lấy tổng thhu nhập của những người đi làm chia tổng số dân tại thời điểm tính của Nhật Bản kể cả trẻ em, người già, người không đi làm. Như vậy thu nhập thực tế của một người đi làm công ăn lương tại Nhật Bản có thể gấp nhiều lần so với con số 75 triệu đồng/ tháng lên tới 100 ~ 200 triệu đồng/tháng

Nên đi xuất khẩu lao động ở tỉnh nào Nhật Bản

Các tỉnh có mức lương cơ bản thấp thường có chi phí sinh hoạt, thuế, bảo hiểm thấp. Do đó, sau khi trừ các khoản chi phí lương thực lĩnh tại các tỉnh này sẽ không hề thấp hơn so với các thành phố lương cao. Nếu bạn nào mong muốn có được mức lương cao bạn nên làm việc ở Tokyo. Đổi lại là sự bon chen, đắt đỏ với cuộc sống nơi đây.

Lương làm thêm ở các tỉnh có mức lương cơ bản thấp thì cũng thấp. Vì cách tính lương làm thêm phụ thuộc nhiều vào lương cơ bản. Tuy nhiên, các tỉnh lẻ khá lợi thế về thời gian làm thêm nhiều. Lương làm thêm sẽ được tính như sau:
  • Nếu làm thêm ngày thường thì được tính bằng 125% lương cơ bản.
  • Nếu làm thứ 7, chủ nhật thì được tính bằng 135% lương cơ bản.
  • Nếu làm từ 22h đến 5 giờ sáng thì được tính 150% lương cơ bản.
  • Vào ngày nghỉ, tiền làm thêm giờ được nhân với hệ số từ 1,35 trở lên.
  • Làm ngoài giờ vào buổi đêm, tiền làm thêm giờ được nhân với hệ số 1,5 trở lên.
  • Làm thêm vào buổi đêm của ngày nghỉ, tiền làm thêm giờ được nhân với hệ số 1,6 trở lên.

Nếu các bạn muốn đăng ký đi xuất khẩu lao động Nhật Bản hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí và đăng ký trực tuyến mà không cần phải đi xa nhé: 0988 332 093.

Bảng lương tối thiểu vùng nhật bản 2018 (chi tiết của 47 tỉnh thành)
5 (100%) 1 vote

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here